Friday, Jan 19th

Last update03:43:24 PM GMT

Cách Dùng Tiếng Anh

Afraid, Frightened & Fear

Cả ba đều có nghĩa là sợ. Afraidfrightened là tính từ, còn fear là danh từ, động từ.

Fear thường diễn tả nỗi sợ do sự đau đớn về thể xác. Còn frightened là cái sợ đột ngột và thường quá nhanh, như về một tai nạn, một sự cố.

After, Afterward & Later

1. After thông dụng trong vai trò trạng từ và liên từ (after còn là giới từ, tính từ).

Khi là trạng từ, after thường được dùng trong các cụm trạng từ (adverb phrase) như soon after, shortly after, not long after …

Afternoon, Evening, Morning & Night

Afternoon : buổi xế trưa, chiều, chỉ khoảng thời gian từ giữa trưa (noon) hay thời điểm ăn bữa trưa (lunchtime) và chấm dứt lúc hết giờ làm việc vào buổi chiều (thường khoảng 6 giờ chiều) hoặc lúc trời tối, mặt trời lặn vào mùa Đông.

Ago, Before & Since

1. Ago là trạng từ, có nghĩa là : cách đây, trước đây, về trước. Ago thường được dùng sau từ hay cụm từ mà nó bổ nghĩa.

Khi ta nói về một sự kiện trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ đơn (simple past) với ago. Ta không dùng ago với các thì hoàn thành (perfect tenses).

Agreeing & Disagreeing

Trong Anh ngữ, có nhiều cách để diễn tả sự đồng ý, đồng tình cũng như cách chối từ, không đồng ý.

Cách thông thường nhất là trả lời “Yes”, “No” nhưng cũng lắm rắc rối, rất nhiều người vẫn sử dụng sai dẫn đến hiểu lầm cho người nghe.

Almost & Nearly

Almost và nearly đều là trạng từ, có nghĩa : gần như, hầu như. Người Mỹ ưa dùng almost hơn nearly.

1.  Almostnearly thường được dùng trong những câu khẳng định và có thể thay thế cho nhau.

  • - There were almost/nearly five thousand people at the meeting

 

Another & OTher

Cả hai từ another và other đều có thể dùng làm đại từ hoặc tính từ.

  • - I don’t like this apartment, let’s ask for another.

Tôi không thích căn hộ này, chúng ta hãy đòi căn khác.

Trang 2 trong tổng số 2

Oxford University

Harvard University

Cambridge University

Stanford University

Princeton University