Friday, Dec 15th

Last update03:43:24 PM GMT

Abbreviation & Acronym

Thạc sĩ Lê Đình Bì là bạn học của anh Hoàng Bách Lộc từ những năm 60 (ngồi cùng lớp tuy không chung bàn !!!). Trường trung học Nguyễn Hoàng (Quảng Trị) là nơi hai anh bắt đầu tập tành nói những câu Anh Ngữ vỡ lòng với người nước ngoài.

Tự Điển Cách Dùng Tiếng Anh (Dictionary of English Usage) là một công trình tâm huyết của Thạc sĩ Lê Đình Bì đã được xuất bản năm 2007 tại Việt Nam và được xếp vào Best-Selling Book. Được sự đồng ý của anh, Giờ Học Đường xin tuần tự trích đăng cuốn tự điển này, hầu tiếp nối ước mong của anh là giúp ích cho các bạn đang học tập, nghiên cứu và sử dụng tiếng Anh.


ABBREVIATION & ACRONYM

1. Abbreviation là hình thức viết tắt, rút ngắn của một từ, một cụm từ.

· CEO là hình thức viết tắt của Chief Executive Officer (Giám đốc điều hành)

· Nov. là chữ tắt của November (tháng mười một).

Ngay từ thế kỷ 18, nhiều nhà văn đã đả kích lối dùng từ rút gọn, cắt ngắn – mà họ xem là “hành động thô lỗ” – như việc thay những từ dài như positively (tuyệt đối, một cách cả quyết) bằng pozz; physiognomy (thuật xem tướng) bằng phizz … Tuy nhiên, khuynh hướng sử dụng ngôn từ rút gọn ngày càng gia tăng. Những từ dài được thay bằng từ một hoặc hai âm tiết v

à những từ rút ngắn này ngày càng thông dụng (trong các tự điển hiện hành, các tác giả thường chú thích “infml” – tức informat (không chính thức, không trang trọng) bên cạnh các từ rút gọn.)

· Prof. là chữ tắt của professor (giáo sư)

· Ad là chữ rút ngắn của advertisement (quảng cáo)

· Exam là chữ tắt của examination (kỳ thi, kỳ kiểm tra) …

Nhiều abbreviation được hình thành bằng các chữ đầu của một nhóm từ (thường là tên các tổ chức, các công ty ...), như BBC = British Broadcasting Corporation (đài BBC); ADB = Asian Development Bank (Ngân hàng Phát triển châu Á) …

2. Acronym là từ được tạo thành bằng những chữ đầu của một nhóm từ và được phát âm giống như một “từ mới”.

Thí dụ : ASEAN là một acronym vì hình thành bằng những chữ đầu của Association of South-East Asian Nations

(Hiệp hội các nước Đông Nam Á) và được phát âm giống như một từ. Còn AFP là một abbreviation vì tuy hình thành bằng chữ đầu của Agence France-Presse (Hãng thông tấn Pháp) nhưng lại phát âm theo từng chữ một A, F, P.

Hầu hết acronym các bao gồm những chữ IN HOA. Khi một acronym được viết bằng chữ in thường (chữ nhỏ) như scuba hay laser chẳng hạn, thì nó được xem như một từ ngữ bình thường (scuba = seft-contained underwater breathing apparatus : bình dưỡng khí dùng để lặn; laser = light amplification by stimulated emission of radiation : tia laser).

Hiện nay, khá nhiều abbreviation và acronym thông dụng đến nỗi người ta chỉ nhớ đến các hình thức viết t

ắt đó thôi chứ “không màng tới” những từ gốc là gì nữa. Thí dụ : người ta nói bị “bệnh AIDS” chứ không cần nhớ đến cụm từ đầy đủ Acquired Immune Deficiency Syndrome (Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải, hay liệt kháng); nói AP chứ không màng tới Associated Press (Hãng thông tấn AP của Mỹ) …

Lưu ý :

§ Trong tiếng Anh hiện đại (modern British English), người ta không viết các abbreviation với dấu chấm (full stop), nhưng người Mỹ lại thường dùng dấu chấm.

o Mr = Mister (trong American English là Mr.)

§ Các acronym thường không có mạo từ (article) đứng trước. Ta không viết : The UNICEF mà chỉ viết UNICEF. Còn các abbreviation khi có mạo từ a, an hoặc the đứng trước thì hình thức và cách phát âm mạo từ tùy thuộc vào âm đầu của abbreviation.

o An MP (một nghị sĩ quốc hội) cho dù M là một phụ âm nhưng lại phát âm như một nguyên âm (em) nên ta dùng an thay vì a.

§ Các danh hiệu, tước vị (title) viết tắt chỉ được dùng khi chúng đứng ngay trước một first name (tên) như khi ta viết Pres. George Bush (Tổng thống George Bush), Sen. Hillary Clinton (Thượng nghị sĩ Hillary Clinton) …

§ Với những chữ viết tắt của các tổ chức, các công ty không mấy phổ biến, để tránh phải viết dài dòng trong những bản tin,

bài viết … trước hết ta phải viết nguyên tên đầy đủ và thêm chữ viết tắt đặt trong ngoặc đơn (…), rồi sau đó, nếu trong bản văn còn dùng tới tên tổ chức, công ty đó thì ta có thể dùng chữ viết tắt.

o In a positive sign, more villagers were moving down from the mountains, said an official of the United Nations High Commissioner for Refugess (UNHCR) … UNHCR has set up three new tent sites in Kasmir with a capacity for 24,000 people.

Trong một dấu hiệu tích cực, nhiều dân làng đã di tản từ trên núi xuống, một viên chức của Cao ủy Tị nạn Liên hiệp quốc UNHCR cho biết … UNHCR đã thiết lập 3 địa điểm lều trại mới ở Kashmir với sức chứa cho 24,000 người.

§ Những chữ tắt La-tinh thông dụng như :

o i.e. viết tắt của id est có nghĩa : tức là, nói cách khác.

o e.g. viết tắt của exempli gratia có nghĩa : thí dụ, chẳng hạn như.

o et al. viết tắt của et alia có nghĩa : và những thứ khác, những người khác …

o etc. viết tắt của et cetera có nghĩa : và tất cả những cái khác, vân vân …

Ta có thể dùng nhưng không nên lạm dụng. Tuy vậy, những người thận trọng thì hầu hết dùng từ tiếng Anh. Chẳng hạn, thay vì etc. thì họ viết and others, and so on hoặc among others …

§ Để hình thành hình thức số nhiều của các từ viết tắt, thông thường ta chỉ thêm “s” nhỏ vào cuối chữ tắt. Thí dụ : số nhiều của hr là hrs, của MP là MPs. Ngoại lệ : số nhiều của p (page) là pp (các trang) và số nhiều của St (Saint) là SS (những vị thánh).



Oxford University

Harvard University

Cambridge University

Stanford University

Princeton University