Sunday, Sep 23rd

Last update02:43:24 PM GMT

Apologizing

Cách thức xin lỗi và chấp nhận lời xin lỗi trong Anh ngữ khá đa dạng và tùy thuộc theo từng tình huống. Từ thông dụng nhất là “sorry” hoặc “I’m sorry”. Trước sorry ta có thể đặt thêm các trạng từ như very, so, terribly, extremely với hàm ý nhấn mạnh.

-  Sorry, I’m late.

Tôi xin lỗi đã đến muộn

-  I’m so sorry. I can’t.

Thật là đáng tiếc nhưng tôi không thể.

 

1. Trường hợp ngắt lời hay làm gián đoạn, cản trở người khác. Cụm từ thông dụng khi ta nhảy mũi, hắt xì, ợ … là “Excuse me “, một số người dùng “Pardon me” hay “I beg your pardon”. “Excuse me” cũng thường được dùng khi ta bắt đầu câu chuyện với một người lạ, khi lách người qua mặt người khác, khi ta ngắt lời họ, khi đang nói chuyện với ai mà đột nhiên ta phải tạm ngưng một chút để làm cái gì đó … Khi va phải người nào hoặc dẫm lên chân họ chẳng hạn, người Mỹ cũng dùng “Excuse me” nhưng một số người Anh thì dùng “I beg your pardon” hay “I do beg your pardon”.

Khi ta đường đột xuất hiện, ngắt lời ai hay làm gián đoạn “không khí” sinh hoạt thì ta nói “I’m sorry to interrupt” (Tôi xin lỗi đã ngắt lời, đã làm gián đoạn) hay “I’m sorry to disturb you” (Tôi xin lỗi đã quấy rầy các bạn).

 

2. Đính chính sai sót trong khi nói. Trong khi nói “thao thao bất tuyệt” không thể nào tránh được sai sót. Trong trường hợp đó, ta dùng “sorry” hay “I beg your pardon” để ngắt quãng, đính chính lại những chi tiết sai sót.

-  It’s in the northwest, sorry, northeast of California.

Việc đó (xảy ra) ở tây bắc, xin lỗi, ở đông bắc California.

 

3. Xin lỗi chính thức và chấp nhận lời xin lỗi. Động từ dùng trong các tình huống trang trọng, chính thức là apologize. Ta có thể nói đơn giản “I apologize” hay “I do apologize”. Một số người nói “Forgive me” (Hãy tha thứ cho tôi). Trong văn viết trang trọng ta dùng “Please accept my apologies.”

- Please accept my apologies if this late reply to your letter has caused you any concern.

Xin thứ lỗi cho tôi nếu như sự chậm trễ này gây cho anh bất cứ sự phiền phức nào.

Động từ regret cũng phổ biến trong các thư từ giao dịch.

- We regret any inconvenience thie delay may cause.

Chúng tôi lấy làm tiếc về bất cứ sự bất tiện nào do việc trì hoãn này gây ra.

Với những thông cáo công khai, người ta cũng dùng động từ regret.

 

Các câu sau đây được dùng phổ biến khi chấp nhận lời xin lỗi của ai : “That’s okay”, “That’s all right”, “Forget it”, “It doesn’t matter”, “Don’t worry about it.”


Oxford University

Harvard University

Cambridge University

Stanford University

Princeton University