Friday, Jan 19th

Last update03:43:24 PM GMT

BACK, RETURN BACK & BE BACK

1. Ta dùng back với một nội động từ (intransitive verb) để nói về một ai đó trở về nơi chốn trước đây.

- They’ll come back tomorrow morning.

Sáng mai họ sẽ trở về.

- In two months, we’ve got to go back to San Francisco.

Trong 2 tháng chúng tôi phải trở lại San Francisco.

Lưu ý :

Một số người Việt chúng ta khi muốn diễn đạt ý “trở về” thường dịch sát nghĩa là “return back” do động từ return cũng có nghĩa là : trở lại, trở về. Cách dùng cụm động từ như thế là thừa và lỗi thời. Trước đây cũng đã có lúc người ta nói và viết như thế, mà mục đích là nhắm nhấn mạnh để người nghe, người đọc đừng quên.

  • I shall return back to Venice in a few days.

Tôi sẽ trở lại Venice trong vài ngày.

Câu này trích trong một bức thư từ năm … 1817. Trong Anh ngữ hiện đại, người ta không còn dùng cấu trúc này (Ta viết I’ll be back … hoặc I’ll return to Venice …)

 

2. Ta cũng dùng back với một ngoại động từ (transitive verb). Trong trường hợp này, back thường đi sau bổ ngữ trực tiếp.

- Please give me my pen back.

Xin trả lại tôi cây viết.

Nếu bổ ngữ trực tiếp là một cụm danh từ dài hoặc là một cụm danh từ theo sau bằng một mệnh đề liên hệ, ta đặt back nằm trước cụm danh từ.

- They went to Wal-Mart and brought back fresh food which they cooked at home.

Họ đến Wal-Mart và đem về thực phẩm tươi để nấu tại nhà.

 

3. Cấu trúc “be back” rất thông dụng trong đàm thoại. Thay vì nói một ai đó sẽ come back, ta nói “They will be back”.

-  My father was just back from Houston.

Cha tôi vừa từ Houston trở về.

- They’ll be back by ten o’clock.

Họ sẽ trở lại lúc 10 giờ.

 

Lê Đình Bì

Oxford University

Harvard University

Cambridge University

Stanford University

Princeton University