Saturday, Jul 21st

Last update02:43:24 PM GMT

COUNTRY, STATE, NATION

Cả ba danh từ đều có thể dùng để nói về quốc gia, đất nước, tổ quốc, tức là những khu vực chính trị hợp thành thế giới. Country là từ phổ biến nhất.

- India is the second most populous country in the world

Ấn Độ là quốc gia đông dân hạng nhì của thế giới.

 

Nation về ngữ nghĩa không khác country nhưng cách dùng trang trọng hơn. Nation có nghĩa là dân tộc, tức ám chỉ một cộng đồng có cùng chung ngôn ngữ hoặc lịch sử, ngay cả những cộng đồng không hình thành nhà nước, quốc gia độc lập.

- The traditions and culture of the Sioux nation have been preserved.

Những truyền thống và văn hóa của dân tộc Sioux còn được bảo tồn.

 

State cũng nói đến quốc gia nhưng nhấn mạnh đến chính quyền, tổ chức chính trị của lãnh thổ đó.

- The State provides free health care.

Nhà nước cung cấp y tế miễn phí.

State thông dụng với nghĩa: bang hay vùng lãnh thổ hợp thành một liên bang, một khối cộng đồng chung… Mỗi một bang hay vùng lãnh thổ này co quyền hạn rộng rãi, nhất là về mặt đối nội và có thể có Quốc hội riêng, có tổ chức chính quyền tương tự như một quốc gia.

 

Lưu ý:

- Khi là một danh từ đếm được (countable noun) thì country có nghĩa là quốc gia, đất nước.

How many countries are there in Asia?

Châu Á có bao nhiêu quốc gia?

- Khi ám chỉ đến những khu vực cách xa thành phố, country có nghĩa nông thôn, vùng quê .. Với nghĩa này, country là danh từ không đếm được (uncountable noun) và lúc đó, ta không nói là “a country” hay “countries”.

- They live in the country just outside San Francisco

Họ sống ở vùng quê ngay bên ngoài San Francisco

- Ta không dùng nation để nói về một nơi chốn, nơi xuất thân. Thí dụ, ta không nói “What nation do you come from?”. Thay vào đó, ta dùng country. Hoặc có những tình huống người ta chỉ nói gọn “Where are you from?” ta phải hiểu là họ muốn hỏi ta “ở nước nào”.


Oxford University

Harvard University

Cambridge University

Stanford University

Princeton University