Friday, Jan 19th

Last update03:43:24 PM GMT

CRY, WEEP, WAIL, và SOB

Cry, Weep, Wail và Sob là những động từ nói đến xúc cảm của con người, chỉ hành động khóc, có thể do đau đớn, đau khổ nhưng cũng có thể khóc vì sung sướng, hạnh phúc.

1. Cry là từ thông dụng nhất. Khi ta “cry”, nước mắt tuôn trào vì ta gặp điều bất hạnh, vì sợ hãi hoặc vì đau đớn.

- Dorothy cried because she had hurt her back.

Dorothy khóc vì cô bị đau lưng.

Lưu ý: Cry còn thông dụng với nghĩa: la, kêu la, hét lớn lên.

- She cried out angrily, “Get out of my room”.

Cô ấy gào lên một cách giận dữ, “Bước ngay ra khỏi phòng tôi.”

 

2. Weep cũng có nghĩa tương tự như cry nhưng dùng có vẻ kiểu cách hơn. Weep là từ được xem là lỗi thời (old-fashioned word) và hiện nay thường chỉ dùng trong những mẫu chuyện. Weep là động từ bất qui tắc (weep – wept – wept). Cả cry lẫn weep đều có thể diễn đạt hành động khóc vì sung sướng (to cry for joy – to weep for joy).

- The prisoners wept for joy on their release.

Những người bị cầm tù khóc vì sung sướng khi được phóng thích.

 

3. Wail ám chỉ hành động khóc kéo dài trong đau khổ, than khóc, kể lể như khi khóc cho cái chết của người thân, khóc than cho số phận hẩm hiu ..

- She wailed for her dead sister.

Cô ấy khóc than cho cái chết của em gái.

 

4. Còn sob là khóc nức nở, thổn thức như khí trẻ con khóc.

- We could hear the child sobbing in the next room.

Chúng ta có thể nghe đứa bé nức nở ở phòng bên.

 

Lê Đình Bì


Oxford University

Harvard University

Cambridge University

Stanford University

Princeton University