Saturday, May 26th

Last update02:43:24 PM GMT

DARE

Động từ này có thể được dùng theo 2 cách: như một động từ thường và nhu một động từ tình thái (modal verb) với nghĩa dám, can đảm.

 

 

 

1. Khi là động từ thường, dare được dùng trong câu phủ định và nghi vấn, theo sau bằng một động từ nguyên mẫu có “to”.

- He didn’t dare to tell her what had happened.

Anh ấy không dám nói lại với cô ta những gì đã xảy ra.

Cấu trúc “dare + object + infinitive” dùng để thách thức ai làm cái gì.

- She dared me to spend a night in the graveyard.

Cô ấy thách tôi trải qua một đêm ngoài nghĩa địa.

 

2. Khi là động từ tình thái, dare được dùng ở hình thức phủ định và nghi vấn không có động từ “do”, ngôi thứ ba số ít không có “s” và theo sau dare là động từ nguyên mẫu không “to”.

- He daren’t go back to look.

Anh ấy không dám trở lại nhìn.

 

Lưu ý:

  • Người Mỹ không dùng hình thức giản lược “daren’t” mà sử dụng hình thức đầy đủ “dare not”.

- I dare not leave her there without protection.

Tôi không dám để cô ấy ở lại nơi đó mà không có sự bảo vệ.

Ở thì quá khứ, trong văn viết trang trọng, ta dùng “dare not”, còn trong đàm thoại, ta có thể dùng “didn’t care” hoặc “did not dare”.

  • Để biểu thị sự phẫn nộ hay không bằng lòng trước hành động của người khác, ta dùng một số cụm từ thông dụng với dare như “How dare you!”, “You dare!”, “Don’t you dare!”

- Daddy, can I draw some pictures on the wall? – You dare!

Ba à, con có thể vẽ vài bức tranh trên tường không? – Mày dám hả!

  • Cụm từ “I dare say” hay “I daresay” ngụ ý “tôi dám chắc, tôi chắc rằng”.

- I dare say it’ll rain soon.

Tôi dám cá chắc là trời sẽ đổ mưa sớm.

Lê Đình Bì


Oxford University

Harvard University

Cambridge University

Stanford University

Princeton University