Tuesday, Sep 25th

Last update02:43:24 PM GMT

DEFFECT, IMPERFECTION, BLEMISH và FLAW

Cả 4 danh từ này đều nói đến sự thiếu sót, không hoàn hảo, khuyết điểm.

 

1. Defect là từ được sử dụng tổng quát với nghĩa: khuyết điểm, ngụ ý sự thiếu sót của một cái gì thiết yếu cần phải hoàn thiện, nếu không, sẽ làm hỏng đi (người hay vật).

- The new digital cameras had to be withdrawn from the market because of mechanical defects.

Những chiếc máy ảnh kỹ thuật số mới đã phải thu hồi khỏi thị trường vì những khuyết điểm kỹ thuật.

 

2. Imperfection có nghĩa: sự không hoàn hảo, thiếu sót; ám chỉ đến bất cứ chi tiết sai lầm nào dẫn đến việc giảm giá trị của cái toàn diện.

- The minor imperfection in this painting is a scratch in the corner.

Khuyết điểm nhỏ của bức tranh này là vết xước ở góc.

 

3. Blemish là: tì vết, sai sót ở bề mặt làm hỏng đi diện mạo.

- A large mole on a cheek is her blemish.

Một nốt ruồi lớn ở trên má là tì vết của cô ấy.

 

4. Flaw là khuyết điểm về chất lượng, là sự không hoàn hảo trong cấu trúc hay bản chất.

- This diamond would be perfect but for a small flaw in its base.

Viên kim cương này sẽ hoàn hảo nếu không có vết rạn nhỏ ở đây.

Lê Đình Bì


Oxford University

Harvard University

Cambridge University

Stanford University

Princeton University