Friday, Apr 27th

Last update02:43:24 PM GMT

DELAY, DEFER, POSTPONE và CANCEL

1. Cả 3 động từ delay, defer và postpone đều ám chỉ đến hành động giữ một việc gì đừng cho xảy ra cho đến một thời điểm nào đó trong tương lai.

Defer có nghĩa trì hoãn, làm chậm lại. Động từ này diễn tả ý định có chủ tâm, muốn để cho sự việc chậm lại.

- The decision has been deferred by the board until next week.

Hội đồng quản trị đã trì hoãn quyết định cho đến tuần tới.

 

Delay có nghĩa chậm trễ, lề mề, trì hoãn. Với ý nghĩa lề mề, kề cà, chần chừ, delay ám chỉ đến kiểu cách hành động.

- She delayed until it was too late.

Cô ta chần chừ cho đến khi sự việc quá trễ.

Khi diễn tả hành động trì hoãn, delay tương đương với defer nhưng nguyên nhân là do khách quan như trong các trường hợp “delay” các chuyến bay, xe, tàu … vì lý do thời tiết hay trục trặc kỹ thuật.

- The flight was delayed until the weather improved.

Chuyến bay đã bị hoãn cho đến khi thời tiết tốt hơn.

 

Postpone là hoãn lại, đình hoãn, chậm lại, sắp xếp để cho một việc tiến hành vào thời gian sau. Postpone đặc biệt dùng với những công việc chính thức, các cuộc họp quan trọng … vốn đã được lập kế hoạch trước, như đình hoãn một cuộc bầu cử (postpone an election), hoãn lại một cuộc họp (postpone a meeting) ..

- They had a very important meeting which they could not postpone.

Họ có một cuộc họp rất quan trọng không thể trì hoãn được.

 

2. Động từ cancel có nghĩa hủy bỏ. Cancel một sự việc là quyết định một cách chính thức rằng, sự việc đó sẽ không xảy ra.

- The match was cancelled yesterday because of poor weather.

Hôm qua, trận đấu bị hủy bỏ vì thời tiết xấu.

Lê Đình Bì

Oxford University

Harvard University

Cambridge University

Stanford University

Princeton University