Friday, Dec 15th

Last update03:43:24 PM GMT

DISPUTE, ARGUMENT và CONTROVERSY

Là những danh từ ám chỉ sự biểu lộ, diễn đạt những ý kiến của mình để chống lại hay bác bỏ các ý kiến, lập luận khác.

1. Argument là sự tranh cãi dựa trên lý lẽ xuất phát từ sự bất đồng – thường là giữa hai người – trong đó, ai cũng đưa ra các sự kiện hậu thuẫn cho quan điểm riêng của mình.

- They had arguments with the referee about his decision.

Họ đã tranh cãi với trọng tài về quyết định của ông ta.

Argument cũng thông dụng với nghĩa: lập luận, lý lẽ, luận cứ.

- They were deeply involved in the argument.

Họ đã bàn sâu vào lập luận.

 

2. DisputeControversy thường là những cuộc tranh luận lien quan tới hai hay nhiều người hơn, nhất là controversy.

Dispute là cuộc cãi vã (quarrel), lớn tiếng với nhau, thường xảy ra rất ngắn và những người trong cuộc tỏ ra nóng nảy, giận dữ hoặc có những cử chỉ khiếm nhã.

- There’s a violent dispute over a purchase.

Có một cuộc cãi nhau kịch liệt lien quan đến mua hàng.

Dispute còn có nghĩa: sự tranh chấp, bất hòa…, như tranh chấp về biên giới giữa các quốc gia (border dispute), tranh chấp chính trị (political dispute)…

 

Còn controversy là cuộc tranh luận công khai bằng miệng hoặc bằng “bút chiến”, trong đó các cá nhân hay phe phái, đoàn thể.. đưa ra những ý kiến, lập luận của mình. Controversy thường được tiến hành trang trọng và có thời gian.

- There’s a bitter controversy about the site for the new stadium.

Có một cuộc tranh luận gay gắt về địa điểm xây dựng sân vận động mới.

Lê Đình Bì


Oxford University

Harvard University

Cambridge University

Stanford University

Princeton University